Đảo nợ ngân hàng - Và những khái niệm khác nhau về đảo nợ

20/02/2012 | 00:01
dao-no-ngan-hang-va-nhung-khai-niem-khac-nhau-ve-dao-no


Đảo nợ là gì ? Những khái niệm dưới đây phần nào giúp những ai chưa hiểu được thế nào là '' đảo nợ ngân hàng '' , thì chí ít cũng hình dung ra được '' đảo nợ ''  là tốt hay xấu .

Khái niệm 01

Có rất nhiều khái niệm, định nghĩa, cách hiểu về cụm từ "đảo nợ ngân hàng" nhưng hiểu một cách đơn giản, đảo nợ là thay món nợ cũ bằng một món nợ mới. Bản thân cụm từ này không có lỗi, nhưng nhiều người biến tấu vận dụng nó theo nghĩa tiêu cực nên Ngân Hàng Nhà Nước liệt vào dạng vi phạm và bị phạt hành chính được nêu trong nghị định 202 .

Xuất phát từ quan điểm trên, chúng ta đi vào phân tích ắt sẽ có cái nhìn thấu đáo hơn:

 01. Một người vay nợ do làm ăn không hiệu quả dẫn đến mất khả năng trả nợ khi đáo hạn. Họ sẽ làm gì để trả có thể trả nợ? Ngân hàng bị ảnh hưởng gì? Trước tiên, ngân hàng sẽ bị thiệt do không thu hồi nợ đúng thời hạn, nợ xấu tiềm năng gia tăng dẫn đến trích dự phòng tăng kéo theo chất lượng tín dụng không tốt tiếp theo vốn khả dụng giảm tiếp theo nữa cho vay giảm và cuối cùng lợi nhuận bị ảnh hưởng.

Do đó để tránh tình trạng này, Ngân Hàng (chủ yếu là cán bộ tín dụng) kết hợp với khách hàng "hô biến" món nợ xấu (cũ) thành món nợ mới (tốt như bình  thường) bằng cách làm lại hợp đồng mới tái vay cho khách hàng (không cần phải trả nợ - cách này bị ngân hàng cấm) hoặc cách khác khách hàng có thể vay ở ngoài để trả nợ trước sau đó Ngân hàng cho khách hàng vay lại, tức là " vay cũ " thành " vay mới ". Nói chung, về nguyên tắc cách này không tốt và cực kỳ nguy hiểm, bởi khách hàng làm ăn không hiệu quả mà "tái vay" thì lại càng nguy hiểm.

02. Khách hàng đang làm ăn tốt, khi món nợ đến kỳ đáo hạn ngân hàng nhưng khách hàng chưa thu tiền về kịp, khi đó họ sẽ làm gì để trả nợ cho Ngân Hàng? Khách hàng sẽ vay món tiền trước, sau đó trả nợ ngân hàng và xin vay lại vì đang làm ăn tốt. Sau đó tiền về họ trả lại ngân hàng và tái kinh doanh. điều này ko xấu nhưng rất hiếm khi xảy ra.

Khái niệm 02

Có thể nói đảo nợ được định nghĩa một cách đơn giản, đó là cho giải ngân một hợp đồng mới để trả nợ cho hợp đồng cũ (cụm từ đảo nợ ở đây được hiểu theo đúng nghĩa đen). Hiện tượng đảo nợ hoàn toàn bị nghiêm cấm tại các tổ chức tín dụng theo quy chế cho vay vốn của ngân hàng nhà nước, và chỉ Chính Phủ mới được phép thực hiện nghiệp vụ này.

Có thể lấy một ví dụ đơn giản về đảo nợ như sau: Một khách hàng cá nhân vay một khoản vốn ngắn hạn 01 năm với mục đích kinh doanh. Tuy nhiên, đến thời hạn trả nợ, nguồn vốn vay ngân hàng chưa được thu hồi. Khoản vay có nguy cơ bị chuyển quá hạn. Ngân hàng nhận thấy đây là khách hàng tốt, rủi ro xảy ra là bất khả kháng chứ ko có dấu hiệu cố tình không trả nợ. Ngân hàng dùng nghiệp vụ đảo nợ: 

Một hợp đồng tín dụng mới được thiết lập với phương án vay hoàn toàn mới, số tiền vay mới bằng số tiền vay cũ. Thực chất tiền không ra khỏi kho của Ngân hàng, chỉ là sử dụng tiền của món vay mới để trả nợ cho món vay cũ. Chứng từ kế toán phải được sửa lại sao cho tiền phải vào để tất toán món vay cũ trước rồi mới giải ngân cho món mới (nếu ko thanh tra sẽ phát hiện ra đây là đảo nợ, các trường hợp bị phát hiện sẽ bị xử lý rất nghiêm).

Khái niệm 03

Thứ nhất. Hiện chưa có bất cứ định nghĩa, quy định cụ thể nào về vấn đề "đảo nợ" ngoại trừ một số văn bản có đề cập đến đảo nợ tuy nhiên cũng không nói rõ đảo nợ là gì, có nghiêm cấm hay không.

Thứ 2. Theo cách hiểu thông thường, đảo nợ là cho vay 1 khoản vay mới để trả nợ khoản vay cũ đến hạn, tức là "hô biến" 1 khoản vay tới hạn, có khả năng quá hạn thành một khoảng vay mới hoàn toàn sạch sẽ. Tuy nhiên cần biết việc trả dứt một khoản nợ và tiếp tục vay một khoản khác được xem như bình thường và không phải là đảo nợ.

Thông thường, khi đến hạn mà khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng có các cách xử lý: (1) chuyển nợ qua hạn (2) Gian hạn nợ - cách này thường dùng; xử lý như trên tuy phản ánh trung thực chất lượng của khoản vay nhưng ảnh hưởng đến phân nhóm nợ của ngân hàng và làm tăng chi phí dự phòng. (3) Dùng kỹ thuật: mặc dù không có quy định cụ thể nhưng các ngân hàng không bao giờ dám "đảo nợ" theo cách mô tả ở trên (ngoại trừ trường hợp mua bán nợ, tái cấu trúc món nợ có quy định riêng), do đó một số chi nhánh của các ngân hàng chọn cách thức sau để đảm bảo "hình ảnh đẹp" của dư nợ vay, đó là họ yêu cầu khách hàng "tìm cách" trả dứt món nợ tới hạn, sau đó lại cho vay món mới theo kế hoach kinh doanh mới mà thực chất là tiếp tục món nợ cũ.

"Tìm cách" đảo nợ như thế nào? câu hỏi được trả lời trên mục rao vặt của rất nhiều tờ báo: "nhận đáo hạn, giải chấp ngân hàng, thủ tục nhanh, uy tín, phí thấp. Các dịch vụ loại này hiện khá phát đạt, tuy nhiên kinh nghiệm ở một số bang của Mỹ cho thấy các dịch vụ loại này góp phần tạo nên sự sụp đổ của hệ thống tín dụng nên đã bị cấm, dù vậy một số bang khác vấn cho phép hoạt động.

Thứ 3. Câu hỏi đặt ra vậy ở nước ta có "đảo nợ" không? Xin thưa theo cách hiểu đề cập ở mục thứ 2 thì không. Nhưng hoạt động tương tự (như đề cập ở phần cuối mục thứ 2) thì cũng không....biết có bao nhiêu mà nói...

Và đánh giá của người trong cuộc...

Đối với ngân hàng Nhà Nước, việc đảo nợ là nghiêm cấm, tuy nhiên đối với các Ngân hàng thương mại thì việc đảo nợ là đương nhiên vừa đảm bảo tránh trích lập dự phòng vừa hỗ trợ được đối với những khách hàng tốt. Tuy nhiên việc đảo nợ thế nào cho hợp lý thì lại là một vấn đề đối với từng cán bộ tín dụng, vì không ở đâu dám công khai dạy việc này, và để khi thanh tra nhà nước có sờ vào biết và cũng cho qua, việc đảo nợ phải đảm bảo:

- Thời gian trả tiền vào và thời gian giải ngân là khác nhau: Cụ thể là phải khác ngày vì cuối ngày in sao kê 2 món có cùng số tiền, cùng KH và có cả 2 nghiệp vụ phát sinh có nghĩa là đảo nợ khống.

- Với khái niệm 02 hoàn toàn không ổn: Trường hợp 1 đã nêu ở trên, trường hợp sau nếu xảy ra cùng với việc tiền không ra khỏi ngân hàng đồng nghĩa với việc chênh lệch giữa báo cáo quỹ và quỹ thực tế - việc này đồng chí trưởng phòng dịch vụ khách hàng không bao giờ chấp nhận, và việc sửa chứng từ điện tử là điều không tưởng.

- Trường hợp dùng tên người khác làm món vay mới là chấp nhận được, tuy nhiện để hoàn thiện được một bộ hồ sơ là tương đối mất thời gian.

- Ta có thể dùng nguồn tiền khác ngoài kinh doanh của khách hàng để đảo nợ, việc này cán bộ tín dụng tinh ý sẽ biết là gì và nguồn rất nhiều. Tuy nhiên để làm được, cán bộ tín dụng và khách hàng phải chủ động tránh để nước đến chân mới nhảy.

Tóm lại: Để đảo nợ ngân hàng thành công phải hội tụ đủ yếu tố: Khác thời gian và thực sự phải có nguồn tiền nộp vào đúng hạn, đảo nợ ngân hàng khống trách nhiệm đầu tiên sẽ thuộc về lãnh đạo và khi đó ngân hàng nhà nước vừa phạt nặng vừa cười cho vì trình độ yếu kém.

 


 (Theo YourBank)

Ý kiến của bạn
Ý kiến của bạn
X
Tiêu đề *
Ý kiến *
Họ tên *
Email *
Tin bài khác
Vì sao bạn chọn chúng tôi ?
Giải ngân nhanh nhất !
Tư vấn viên chuyên nghiệp !
Tiếp nhận hồ sơ trên toàn quốc !
Hơn 1000 hồ sơ vay vốn thành công !
ngan-hang-techcombank
ngan-hang-dong-a
ngan-hang-quan-doi-mb
ngan-hang-vib
ngan-hang-acb
ngan-hang-vietcombank
ngan-hang-bidv
ngan-hang-agribank
Vay ngân hàng nào tiện nhất?
(Áp dụng với hình thức vay thế chấp)
Ngân hàng Kỳ hạn
(tháng)
Lãi suất
(%)
Điều kiện Thủ tục
vpbjpg
12
60
120
15
17
17
Điều kiện
Điều kiện vay vốn mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà (VPBank)

1.   Người vay có thu nhập ổn định bảo đảm khả năng trả nợ vay và có một phần vốn tự có tham gia vào phương án vay vốn.

2.   Có tài sản bảo đảm là:

  • Tài sản hình thành từ vốn vay.
  • Tài sản khác của chính Khách hàng.
  • Tài sản của bên thứ ba đảm bảo cho Khoản vay của Khách hàng.

Trường hợp thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay phải có thêm các điều kiện sau:

  • Tài sản dự kiến mua bằng tiền vay phải có đủ giấy tờ sở hữu, sử dụng hợp pháp.
  • Trường hợp tài sản dự định mua nằm tại các Khu đô thị thì phải thuộc các dự án đã được cấp có thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt và có đủ các điều kiện để được phép bán theo quy định của pháp luật.

3.   Trường hợp Khách hàng vay vốn để xây dựng, sửa chữa nhà ở thì phải có đầy đủ giấy tờ sở hữu hợp pháp đối với mảnh đất dự định xây dựng/sửa chữa.

Thủ tục
Thủ tục vay vốn mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà (VPBank)

1.   Giấy CMND, hộ khẩu (KT3) của người vay và của vợ/chồng người vay.

2.   Bản sao Giấy đăng ký kết hôn/ bản sao Giấy chứng nhận độc thân của Khách hàng.

3.   Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu VPBank cung cấp).

4.   Các văn bản liên quan đến mục đích vay như: Hợp đồng mua nhà, giấy phép xây dựng...

5.   Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính và nguồn trả nợ (Hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm, quyết định lương...).

6.   Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản bảo đảm.

7.   Các giấy tờ cần thiết khác.

teckjpg
12
60
120
15
16
16
Điều kiện
Điều kiện vay vốn ngân hàng Teckcombank
  • Công dân Việt nam/nước ngoài cư trú tại Việt Nam
  • Có độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi
  • Có mức thu nhập ổn định, đủ đảm bảo khả năng trả nợ cho Ngân Hàng
  • Có vốn tự có tối thiểu chiếm 30% tổng nhu cầu vay vốn
  • Có tài sản đảm bảo cho khoản vay
          1. Tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của khách hàng 
          2. Tài sản đảm bảo chính là căn nhà định mua. 
          3. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng góp vốn/Hợp đồng mua bán
          4. Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3.
Thủ tục
Thủ tục vay vốn ngân hàng Teckcombank
  • Đơn đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu của Techcombank)
  • Hộ khẩu, CMND/hộ chiếu của người vay và đồng sở hữu (nếu có).
  • Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo.
  • Giấy tờ liên quan đến thu nhập để trả nợ vay.
  • Phương án sử dụng tiền vay (đối với xây, sửa nhà), hợp đồng hoặc thỏa thuận mua bán nhà (đối với mua nhà, chuyển quyền thuê lại nhà của nhà nước hoặc chuyển quyền sử dụng đất).
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của Techcombank.
Vay vốn trực tuyến
Thống kê truy cập
Online: 3
Hôm nay: 1.583
Hôm qua: 2.526
Lượt truy cập 1.163.713
Theo chúng tôi trên